Kiến thức công nghệ

Chia sẻ những công nghệ mới nhất

Thủ thuật mạng máy tính

Chia sẻ những kinh nghiệm mạng máy tính

Thủ thuật phần mềm máy tính

Chia sẻ những kinh nghiệm về hệ điều hành và phần mềm máy tính

Thủ thuật mạng xã hội

Góc Chia sẻ những kinh nghiệm về mạng xã hội

Thủ thuật sửa chữa phần cứng

Góc Chia sẻ những kinh nghiệm về sửa chữa laptop-pc

Thứ Tư, 30 tháng 10, 2019

Tải video Facebook và Youtube về điện thoại Android

Cách tải video Facebook và Youtube trên điện
xem hướng dẫn

Hướng dẫn cách tải video trên facebook và youtube về điện thoại iphone

Hiện tại có rất nhiều ứng dụng có sẵn trên Appstore hỗ trợ tải video từ Facebook về iPhone. Nhưng đa số chức năng khá lang mang và không chất lượng. Qua quá trình thử nghiệm một loạt ứng dụng, bài viết sau sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn cách sử dụng ứng dụng được chúng tôi đánh giá tốt nhất – MyMedia
xem hướng dẫn

Thứ Bảy, 19 tháng 10, 2019

mainboard không nhận USB

USB là thiết bị ngoại vi chứa dữ liệu thường thấy đối với bất kì người dùng máy tính nào. Chỉ với 1 thao tác cơ bản và đơn giản để cắm USB vào máy là bạn đã có ngay cả một kho dữ liệu. Tuy nhiên đôi khi bạn sẽ gặp phải tình trạng khi cắm USB vào máy tính và không thấy USB hiện lê. Một trong các nguyên nhân được chẩn đoán chính là mainboard không nhận USB.

Với tình trạng này thì khắc phục và xử lí như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách khắc phục mainboard khi chúng không nhận USB ở máy tính laptop nhé.
Dấu hiệu mainboard không nhận USB là khi cắm usb vào máy tính không nhận hoặc tình trạng cắm usb vào khiến máy tính nhanh chóng bị treo máy thậm chí khi bạn vào Bios hoặc dos cũng không nhận usb. Để sửa lỗi này bạn hãy tuần tự làm theo các hướng dẫn dưới đây.

+Bước 1 : Đầu tiên bạn hãy tiến hành vệ sinh kỹ lại khe cắm USB và thực hiện cắm qua cổng USB khác xem có nhận không. Đôi khi lỗi không xuất phát từ mainboard không nhận USB mà từ chính chân cắm của USB đấy.
+Bước 2 : Hãy tháo Pin CMOS trên mainboard ra để clear cmos, mặc định các cài đặt trong cmos trở về ban đầu.

+Bước 3 : Nếu máy tính vẫn tiếp tục không nhận mainboard thì bạn hãy thực hiện đo xem chân USB đã có 5V cấp vào chưa? Cách kiểm tra mainboard không nhận USB này khá đơn giản. Bằng cách lật mặt sau của bo mạch chủ lên ngay phần chân USB có 4 chân : chân VCC  data – , data + và chân mass. Để ý bạn sẽ thấy vị trí của 2 chân data nằm giữa, còn lại 2 chân 2 bên là chân vcc và chân mass. Tiến hành đo thông mạch bằng cách chỉnh đồng hồ đo ôm về thang X1 để có thể xác định chân mass. Tiếp tục đặt 1 que vào chân usb và 1 que vào mass nếu thấy kim đồng hồ về 0 thì đó là chân mass, chân còn lại sẽ là chân VCC.
Để đo xem cổng VCC USB của bo mạch chủ có 5v hay không bạn hãy chỉnh đồng hồ đo về thang 12v DC, que đen cắm chân mass, que đỏ cắm vào cổng VCC nếu thấy có số chỉ là 5V thì usb có điện áp, nếu không có thì tiến hành thay con trở 0 ôm.

+Bước 4 : Nếu đo thấy có 5v cấp cho USB thì bạn ngay lập tức phải tiến hành cần phải nạp lại bios cho bo mạch chủ.

+Bước 5 : Tiếp tục tìm đến cổng USB do chipset nam quản lý, tại đây bạn sẽ thấy chân data + và – đi qua tụ lọc và vào thẳng chip nam. Nếu có sơ đồ của mainboard thì bạn có thể tiến hành dò và xả bỏ các con tụ đó để loại trừ.
Trong quá trình tháo và thay thế chip nam thì tốt hơn hết nên lần lượt tháo pin, tháo tụ gần chip nam, tháo tản nhiệt chip bắc, mở nắp cài socket cpu. Chip nam sau khi thay vào, bạn cần phải để nguội và dùng xăng thơm vệ sinh sạch sẽ và đã nhận USB sau đó mới lắp lại như cũ.

Thông thường sửa lỗi mainboard không nhận USB sẽ có kiểm tra 2 bao gồm:  đo điện áp cấp cho usb nếu không có thì thay điện trở 0 ôm hoặc thay chip nam nếu là có. Cách thức thay thế này khá đơn giản và bạn chỉ cần thực hiện tuần tự các bước đã nếu ra trên đây là hoàn toàn có thể tự sửa chữa ngay tại nhà. Việc dò tìm nguyên nhân cũng khá đơn giản bạn chỉ cần biết đọc số chỉ vôn kế và có một số dụng cụ cơ bản là thực hiện được. Mong rằng những thông tin thú vị trên đây sẽ giúp bạn có thể sớm khắc phục được lỗi bo mạch chủ này trên máy tính của mình.

Ý nghĩa của các thông số trên mainboard

Mainboard là một trong những thiết bị về phần cứng vô cùng quan trọng đóng vai trò là trung gian giao tiếp của CPU và các thiết bị khác trong máy tính. Bảng mạch chủ này vốn được ví như xương sống trong cấu tạo của một máy tính vì nó liên kết rất nhiều các bộ phận và dẫn nối khác nhau. Chính vì vậy việc tìm hiểu các thông số trên mainboard là điều vô cùng quan trọng và cần được thực hiện nếu như người dùng muốn sử dụng thiết bị này tốt nhất.

Tuy nhiên do các thông số trên bảng mạch vốn thường viết tắt bằng hệ thống các kí hiệu. Chính vì vậy để có thể tìm hiểu ý nghĩa này vốn không dễ dàng gì. Vậy hãy cùng chúng tôi tổng kết lại một vài các thông số mà bạn cần hiểu về mainboard nhé.


Ví dụ: Đối với dòng bo mạch chủ sử dụng chip Intel P31/ICH7; s/p 3.8Ghz; Socket 775; Bus 1333; PCI Exp 16X; Dual 4DDR400; 3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0; Sound & VGA, Lan onboard sẽ có lần lượt các thông số trên mainboard bao gồm:

- Chip Intel P31/ICH7 Intel P31: đây là tên dòng sản phẩm bo mạch chủ mà được sử dụng trong máy tính. Trong đó, ICHx có ICH là từ viết tắt của I/O Controller Hub, ICH là 1 sản phẩm chipset cầu nam có nhiệm vụ quản lý tất cả các thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào. Sau đó các xử lí của chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc để xử lý và trả kết quả về một thông số x, thông số này có thể dao động từ 0 đến 9 và chỉ là phiên bản mà thôi. Còn chipset cầu bắc có là từ viết tắt của Intel Express Chipset, đây là bộ phận sẽ có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn quản lý việc giao tiếp dữ liệu với CPU, RAM và card đồ họa. Do đó chipset cầu bắc vô cùng quan trọng vì  khả năng xử lý và can thiệp của nó vào board mạch chủ phụ thuộc chipset này rất nhiều.

- Thông số s/p 3.8Ghz chỉ tốc độ xung tối đa của CPU mà bo mạch chủ thực hiện hỗ trợ mạch chủ hỗ trợ máy tính khi vận hành.

- Bus 1333 các các thông số trênmainboard chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp của vi xử lý và mainboard.
- PCI Exp 16X là loại khe cắm card màn hình do bo mạch chủ hỗ trợ cho máy tính mà người dùng có thể sử dụng.
- Socket 775 thông số chỉ loại khe cắm mà CPU sẽ tiếp nhận.
 

- Ngoài ra các thông số trên mainboard Dual 4DDR400 chỉ khả năng hỗ trợ dual (kênh đôi) và 4 khe cắm RAM cùng tốc độ giao tiếp là 400Mhz. Bằng việc dựa vào thông số này người dùng có thể chọn ra dòng RAM thích hợp để đồng bộ với máy tính của mình.

- 3PCI; 4 SATA; 8 USB 2.0 lần lượt là các hỗ trợ 3 cổng PCI để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như: card âm thanh, card mạng,.... Ngoài ra hiện nay ở một số dòng bo mạch chủ còn có sự hỗ trợ 4 khe cắm SATA dành cho ổ cứng; và hỗ trợ 8 cổng cắm USB chuẩn 2.0.

- Cuối cùng, các thông số về Sound & VGA, Lan onboard trên bo mạch chủ có tích hợp sẵn Sound card, Card màn hình và card mạng internet.


Hi vọng rằng với các thông số trên mainboard được giải thích trên đây sẽ là cơ sở để bạn có thể hiểu hơn về chiếc bo mạch chủ của máy tính PC, laptop của mình. Từ đó có những thay đổi để sử dụng sản phẩm tốt nhất.

Thứ Bảy, 27 tháng 7, 2019

Khắc phục lỗi 100% Disk Usage trên Windows 10

Nếu như bạn đang sử dụng hệ điều hành Windows 10 và thường xuyên bị lỗi 100% Disk Usage thì cách dưới đây sẽ giúp bạn khắc phục



Vô hiệu hóa Windows Services


- Bước 1 : mở hộp thoại Run bằng cách nhấn Windows + R, gõ services.msc và Enter


- Bước 2 : trong phần Services, chọn Superfetch, click phải chuột vào và chọn Stop. Tiếp đến mở Task Manager, kiểm tra Disk Usage xem đã được giảm chưa.


- Bước 3 : làm tương tự với 2 service Background Intelligent Transfer Service và Windows Search.

- kết quả




Thứ Hai, 22 tháng 7, 2019

Tải video trên Facebook

Các bạn truy cập vào trang web Downvids.net, copy đường link video trên Facebook và dán vào ô trống như hình rồi bấm Download.


Cuối cùng, các bạn nhấn giữ Download this video 


Như vậy là đã tải xong video . Hoặc bạn có thể sử dụng trình duyệt cốc cốc để tải video

Thứ Bảy, 22 tháng 6, 2019

Khắc phục lỗi Full Disk 100% bằng cách tạo file BAT

Tạo file BAT là gì?

Như bạn đã biết, biểu hiện của lỗi Full Disk 100% chính là thanh Disk trong cửa sổ Task Manager luôn trong tình trạng đỏ lòm (lớn hơn 90%) và tình trạng này vẫn tiếp diễn kể cả khi không có bất cứ tiến trình nào chạy nền cả.
Từ đây, bạn có thể hiểu quy trình khắc phục lỗi Full Disk 100% bằng phương án tạo file BAT như sau:
  • Tải và đăng ký lại tất cả các file DLL hệ thống.
  • Khởi động lại tính năng Windows Update đồng thời xóa bỏ tất cả các file update được tạm lưu trên hệ thống.
  • Reset lại toàn bộ các phần mềm để loại bỏ các xung đột giữa chúng.

Hướng dẫn tạo file BAT


Mở Notepad

Đầu tiên, bạn mở Notepad theo một trong hai phương án sau:
Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run. Nhập tiếp lệnh “Notepad” và ấn Enter để mở Notepad.
Cách 2: Tìm kiếm trực tiếp từ khóa “Notepad” tại khung tìm kiếm của Start.


Nhập lệnh

Lúc này trong cửa sổ của hộp thoại Notepad, bạn sao chép (Ctrl + C) và dán (Ctrl + V) y nguyên đoạn lệnh dưới đây:
regsvr32 comcat.dll /s
regsvr32 shdoc401.dll /s
regsvr32 shdoc401.dll /i /s
regsvr32 asctrls.ocx /s
regsvr32 oleaut32.dll /s
regsvr32 shdocvw.dll /I /s
regsvr32 shdocvw.dll /s
regsvr32 browseui.dll /s
regsvr32 browseui.dll /I /s
regsvr32 msrating.dll /s
regsvr32 mlang.dll /s
regsvr32 hlink.dll /s
regsvr32 mshtmled.dll /s
regsvr32 urlmon.dll /s
regsvr32 plugin.ocx /s
regsvr32 sendmail.dll /s
regsvr32 scrobj.dll /s
regsvr32 mmefxe.ocx /s
regsvr32 corpol.dll /s
regsvr32 jscript.dll /s
regsvr32 msxml.dll /s
regsvr32 imgutil.dll /s
regsvr32 thumbvw.dll /s
regsvr32 cryptext.dll /s
regsvr32 rsabase.dll /s
regsvr32 inseng.dll /s
regsvr32 iesetup.dll /i /s
regsvr32 cryptdlg.dll /s
regsvr32 actxprxy.dll /s
regsvr32 dispex.dll /s
regsvr32 occache.dll /s
regsvr32 occache.dll /i /s
regsvr32 iepeers.dll /s
regsvr32 urlmon.dll /i /s
regsvr32 cdfview.dll /s
regsvr32 webcheck.dll /s
regsvr32 mobsync.dll /s
regsvr32 pngfilt.dll /s
regsvr32 licmgr10.dll /s
regsvr32 icmfilter.dll /s
regsvr32 hhctrl.ocx /s
regsvr32 inetcfg.dll /s
regsvr32 tdc.ocx /s
regsvr32 MSR2C.DLL /s
regsvr32 msident.dll /s
regsvr32 msieftp.dll /s
regsvr32 xmsconf.ocx /s
regsvr32 ils.dll /s
regsvr32 msoeacct.dll /s
regsvr32 inetcomm.dll /s
regsvr32 msdxm.ocx /s
regsvr32 dxmasf.dll /s
regsvr32 l3codecx.ax /s
regsvr32 acelpdec.ax /s
regsvr32 mpg4ds32.ax /s
regsvr32 voxmsdec.ax /s
regsvr32 danim.dll /s
regsvr32 Daxctle.ocx /s
regsvr32 lmrt.dll /s
regsvr32 datime.dll /s
regsvr32 dxtrans.dll /s
regsvr32 dxtmsft.dll /s
regsvr32 WEBPOST.DLL /s
regsvr32 WPWIZDLL.DLL /s
regsvr32 POSTWPP.DLL /s
regsvr32 CRSWPP.DLL /s
regsvr32 FTPWPP.DLL /s
regsvr32 FPWPP.DLL /s
regsvr32 WUAPI.DLL /s
regsvr32 WUAUENG.DLL /s
regsvr32 ATL.DLL /s
regsvr32 WUCLTUI.DLL /s
regsvr32 WUPS.DLL /s
regsvr32 WUWEB.DLL /s
regsvr32 wshom.ocx /s
regsvr32 wshext.dll /s
regsvr32 vbscript.dll /s
regsvr32 scrrun.dll mstinit.exe /setup /s
regsvr32 msnsspc.dll /SspcCreateSspiReg /s
regsvr32 msapsspc.dll /SspcCreateSspiReg /s
regsvr32 /s urlmon.dll
regsvr32 /s mshtml.dll
regsvr32 /s shdocvw.dll
regsvr32 /s browseui.dll
regsvr32 /s jscript.dll
regsvr32 /s vbscript.dll
regsvr32 /s scrrun.dll
regsvr32 /s msxml.dll
regsvr32 /s actxprxy.dll
regsvr32 /s softpub.dll
regsvr32 /s wintrust.dll
regsvr32 /s dssenh.dll
regsvr32 /s rsaenh.dll
regsvr32 /s gpkcsp.dll
regsvr32 /s sccbase.dll
regsvr32 /s slbcsp.dll
regsvr32 /s cryptdlg.dll
regsvr32 /s schannel.dll
regsvr32 /s oleaut32.dll
regsvr32 /s ole32.dll
regsvr32 /s shell32.dll
regsvr32 /s initpki.dll
regsvr32 /s msscript.ocx
regsvr32 /s dispex.dll
regsvr32 jscript.dll /s
del %temp% /Q /F
net stop wuauserv
ren %windir%\system32\catroot2 catroot2.old
cd /d %windir%\SoftwareDistribution
rd /s DataStore /Q
regsvr32 wuapi.dll /s
regsvr32 wups.dll /s
regsvr32 wuaueng.dll /s
regsvr32 wucltui.dll /s
regsvr32 wuweb.dll /s
regsvr32 msxml.dll /s
regsvr32 msxml2.dll /s
regsvr32 msxml3.dll /s
regsvr32 urlmon.dll /s
net start wuauserv
exit

Lưu lệnh

Bạn lưu lại dòng lệnh bằng cách vào File và chọn Save. Trong mục tên của tệp, bạn có thể lưu bằng bất cứ tên nào mà bạn thích và tất nhiên tên càng dễ phân biệt càng tốt để tránh nhầm lẫn với các file khác.

Lưu lệnh
Lưu ý: Tên phải có đuôi bắt buộc là “.bat”. 
Ví dụ tên file như sau: fulldisk.bat
Cuối cùng, nhấn Save để lưu file.

Chạy file BAT

Tại file BAT vừa lưu, bạn mở nó dưới dạng quyền Admin bằng cách nhấn chuột phải vào file và chọn Run as Administrator.
Chạy file BAT
Bây giờ bạn chỉ cần đợi cho đến khi quá trình được hoàn tất và khởi động máy tính để lỗi được sửa là xong.